Nhận biết những loại CPU Intel thông dụng

Nhiều bạn thắc mắc rằng tại sao mỗi một chiếc máy laptop lại có một con chip khác nhau một đời khác nhau ,điều này tương đối dễ hiểu vì với mỗi một chiếc laptop sẽ phù hợp với một số chức năng hay công việc nhất định mà trung tâm của một chiếc laptop lại chính là con chip(CPU) chính vì thế mỗi chiếc laptop sẽ mang một CPU phù hợp. Dưới đây là một vài phân tích của mình về các dòng CPU thông dụng trên thị trường hiện nay .

Chức năng của CPU 

Nhận biết những loại CPU Intel thông dụng

CPU (viết tắt của Central Processing Unit) là vị trí xử lý trung tâm ,được coi như bộ não và có vai trò vô cùng quan trọng của một chiếc laptop.Nhiệm vụ của CPU là xử lý các chương trình ,dữ liệu vào ra . CPU được tích hợp rất nhiều nhân để tăng khả năng xử lý .

Cách nhận biết/đọc tên CPU

Thông thường trên thị trường sẽ dễ dàng nhìn thấy chip Intel Core trên chiếc laptop của bạn ngoài ra còn một số loại khác như Xeon ,Celeron,Atom...

Để phân biệt và đọc tên loại cũng như thế hệ của con con CPU rất dễ dàng ,bạn chỉ cần nhìn vào thông số cấu hình trên đó sẽ ghi “Core iX-Y TH Gen” ở đây 2 thông số cơ bản hữu ích cho các bạn là X và Y

Nhận biết những loại CPU Intel thông dụng

X thể hiện đời của bộ vi xử lý

           + i3 là vi xử lý giá rẻ có 2 nhân và tối đa 4 luồng ,đồng nghĩa với điều đó là tốc độ xử lý ổn định và phù hợp với công việc văn phòng công sở ,sử dụng nhẹ với các thao tác đơn giản

           + i5 đây là bộ vi xử lý ở tầm trung so với i3 thì i5 có 4 nhân 8 luồng nên hiệu năng ổn định hơn,thao tác được các tác vụ nặng hơn.

          +i7 đây là vi xử lý cấp cao ,cũng là 4 nhân 8 luồng nhưng có hiệu năng thích hợp cho các công việc nặng như thiết kế đồ họa ,xử lý ảnh ,hoặc chơi game...

          +i9 đây là vi xử lý mới nhất và cũng là cao cấp nhất hiện nay trên thị trường có xung nhịp rất mạnh đáp ứng được tất cả các tác vụ ,dòng này phù hợp với những kỹ sư chuyên nghiệp hay những người làm công nghệ cao.

Y thể hiện thế hệ của CPU

VD như i3-1005G1 thì các bạn sẽ hiểu là với 2 chứ số đầu thể hiện đây là thế hệ thứ 10,số thứ ba được Intel quy ước biểu thị phân khúc,mức độ mạnh yếu  trên cùng 1 dòng, với chữ số 9,8 đại diện cho dòng Extreme hoặc dòng đỉnh nhất , 6 và 7 đại diện cho phân khúc Hi End trong dòng Quad Core ....

Hai số cuối sẽ thể hiện xung nhịp và những tính năng khác ,nếu giá trị càng cao thì xung nhịp càng cao và ngược lại.

Hậu tố của các CPU

Để thể hiện được khả năng xử lý ,hiệu năng cao ,tiết kiệm pin thì chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy từ hậu tố ,thường được kết hợp bởi 1 hoặc 2 chữ cái thậm chí là 3 .

      + Y là chip công suất tương đối thấp ,hiệu năng chỉ đáp ứng được các tác vụ đơn giản. 

      +LE vi xử lý tiết kiệm điện năng cho thiết bị nhúng

      +UE vi xử lý siêu tiết kiệm điện năng cho thiết bị nhúng

       + M có xung nhịp cao và mạnh

      + U bộ xử lý tiết kiệm điện rất cao TDP (=< 11,9 W)

       + L bộ xử lý tiết kiệm điện rất cao TDP(12-19W)

       + P bộ xử lý tiết kiệm điện rất cao TDP(20-29W)

       + T bộ xử lý tiết kiệm điện rất cao TDP(30-39W)

       + E bộ xử lý 2 lõi kép tiết kiệm điện TDP(>=55W)

       + Q bộ xử lý hiệu năng cao 4 lõi

       + X bộ xử lý hiệu năng cao 2 lõi

       + QX bộ xử lý hiệu năng rất cao 4 lõi

        + H bộ xử lý hiệu năng cao

Một vài thông số của CPU

Trong một CPU có nhiều nhân khác nhau ,các nhân này hoạt động riêng biệt với nhau ,hiện nay trên laptop thường là 2 nhân hoặc 4 nhân ,nhân nhiều thì tốc độ xử lý sẽ cao hơn

Công nghệ siêu phân luồng Công nghệ siêu phân luồng Intel® là một cải tiến mới cho phần cứng nó cho phép nhiều luồng cùng chạy trên mỗi lõi. Nhiều luồng hơn có nghĩa là có nhiều công việc được thực hiện song song hơn.

Với công nghệ Siêu phân luồng CPU, laptop có thể xử lý nhiều thông tin đầu vào hơn trong thời gian ngắn hơn và chạy nhiều tác vụ nền hơn mà không bị ngắt quãng.Công nghệ này cho phép các lõi CPU thực hiện hiệu quả hai việc cùng một lúc.

Tốc độ xung nhịp : Đây là chu kỳ xung nhịp (clock cycle) hay còn được biết là phép tính toán mà vi xử lý thực hiện được trong một giây, thường được đo bằng MHz(triệu vòng) hay gigahertz (tỉ vòng).

Công nghệ Turbo Boost Intel® có khả năng tăng tốc độ CPU lên đến tần số tối đa trong khi vẫn ở trong giới hạn nhiệt độ và năng lượng an toàn. Điều này có thể tăng hiệu suất trong cả ứng dụng đơn luồng và đa luồng (các chương trình sử dụng nhiều lõi xử lý).

Bộ nhớ đệm của CPU được gọi là Cache, nó đóng vai trò như là một nơi lưu trữ tạm thời những lệnh mà CPU cần xử lý (Lệnh này bao gồm tất cả các thao tác mà bạn thường hay sử dụng trên máy tính, từ việc soạn thảo văn bản đơn giản đến game nặng). Những lệnh này sẽ xếp hàng với nhau chờ được xử lý. Vì vậy, bộ nhớ đệm càng lớn thì sẽ chứa được nhiều lệnh hơn nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chờ và tăng hiệu suất làm việc của CPU.

TDP có thể hiểu đơn giản là công suất thiết kế nhiệt hoặc điểm thiết kế nhiệt . Thông tin từ hãng Intel thì TDP thể hiện công suất trung bình , mà bộ xử lý sử dụng khi vận hành ở tần số cơ bản với tất cả các lõi hoạt động dưới khối lượng công việc cao.

 

 

 

 

Các tin tức khác
icon Đánh giá Laptop Fujitsu UH-X
icon Đánh giá Laptop Huawei MateBook D 15
icon Đánh giá Laptop Gaming ACER PREDATOR HELIOS 700
icon Đánh giá Laptop Asus VivoBook X515MA (EJ120T)
icon Asus ROG Strix SCAR 15 G533QR-HQ081T
icon Đánh giá Laptop Asus VivoBook X509MA (BR271T)
icon Đánh giá Laptop Lenovo ThinkBook 13s Gen2-ITL (20V9002GVN)
icon Đánh giá Laptop MSI 14 B11SB (074VN)
icon Đánh giá Laptop Lenovo Legion 7-15IMH05 (81YT001QVN)
icon ĐÁNH GIÁ Laptop HP ENVY 13-ba1028TU 2K0B2PA